Bộ 19 Đề thi Công nghệ Lớp 6 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Chọn chữ cái đứng trước đáp án đúng cho các câu hỏi:
Câu 1: Loại nhà nào là kiến trúc đặc trưng của vùng nông thôn Đồng bằng Bắc bộ:
A. Nhà ngói ba gian, 5 gian. B. Nhà tầng.
C. Nhà nổi. D. Nhà sàn.
Câu 2: Nhà bao gồm các phần chính là:
A. Móng nhà, sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ.
B. Sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ.
C. Móng nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ.
D. Móng nhà, sàn nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ.
Câu 3: Vì sao nhà nổi có thể nổi trên mặt nước?
A. Do có tường nhẹ. B. Do có hệ thống phao dưới sàn.
C. Mái nhà rất nhẹ. D. Có sàn nhẹ.
Câu 4: Nhà ở được phân chia thành mấy khu vực chức năng sinh hoạt chính:
A. 5. B. 6. C. 7. D. 8.
Câu 5: Những đồ dùng phù hợp với ngôi nhà thông minh:
A. Ổ khóa mở bằng chìa khóa, chuông báo cháy
B. Tivi kết nối điện thoại di động, đèn tự động tắt mở
C. Rèm cửa tự mở, quạt tắt mở bằng công tắc
D. Máy điều hòa không khí tự thay đổi nhiệt độ, đèn mở bằng công tắc
Câu 6: Các công việc chính của bước hoàn thiện gồm.
A. Trát và sơn tường, lát nền, lắp đặt các thiết bị điện, nước và nội thất.
B. Làm móng nhà, làm khung tường, xây tường, nước và nội thất.
C. Làm móng nhà, làm khung tường, xây tường, cán nền, làm mái, lắp khung cửa, làm hệ thống đường ống nước, đường điện.
D. Làm hệ thống đường ống nước, đường điện, trát và sơn tường, lát nền, lắp đặt các thiết bị điện, nước và nội thất.
Câu 7: Máy thu hình tự động mở kênh truyền hình yêu thích, là hệ thống điều khiển nào trong ngôi nhà thông minh?
A. Nhóm hệ thống camera giám sát an ninh. B. Nhóm hệ thống chiếu sáng thông minh.
C. Nhóm hệ thống giải trí thông minh. D. Nhóm hệ thống an ninh, an toàn.
Câu 8: Các loại thực phẩm như: Trứng, thịt, cá cung cấp chủ yếu loại chất gì?
A. Chất đạm. B. Chất béo.
C. Chất đường bột. D. Chất khoáng và vitamin.
Câu 9: Nhà nổi thường có ở khu vực nào?
A. Tây Bắc. B. Tây Nguyên.
C. Đồng bằng Song Cửu Long. D. Trung du Bắc Bộ.
Câu 10: Biểu hiện nào là đặc điểm an ninh, an toàn của ngôi nhà thông minh?
A. Có màn hình hiển thị khách ở cửa ra vào. B. Tivi tự mở chương trình yêu thích.
C. Rèm cửa tự mở vào buổi sáng. D. Đèn tự động mở khi có người.
Câu 11: Các loại thực phẩm như: Hải sản, rau xanh cung cấp chủ yếu loại khoáng chất gì?
A. Sắt. B. Calcium (canxi). C. Iodine (Iốt). D. Nhôm.
Câu 12: Người dùng có thể điều khiển các thiết bị trong ngôi nhà thông minh bằng cách nào?
A. Bằng tay trực tiếp tại thiết bị.
B. Bằng giọng nói, điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng.
C. Chỉ có thể điều khiển bằng điều khiển từ xa.
D. Phải có kỹ sư lập trình điều khiển.
Câu 13: Thức ăn được phân làm bao nhiêu nhóm:
A. 2. B. 3. C. 4 D. 5.
Câu 14: Chất khoáng nào tham gia vào quá trình cấu tạo và là thành phần của hồng cầu trong máu.
A. Sắt. B. Calcium (canxi). C. Iodine (I ốt). D. Nhôm.
Câu 15:Vai trò của kiến trúc sư trong quá trình xây nhà?
A. Phụ vữa xây. B. Vận chuyển nguyên vật liệu.
C. Thiết kế bản vẽ nhà ở. D. Trát tường, sơn nhà.
Câu 16: Sơ đồ thứ tự các bước chính xây nhà.
A. Thiết kế ⇒ Thi công thô ⇒ Hoàn thiện.
B. Thi công thô ⇒ Hoàn thiện ⇒Thiết kế.
C. Làm móng ⇒ Xây tường ⇒ Lợp mái ⇒ Làm cửa.
D. Thiết kế ⇒ Làm móng ⇒ Xây tường ⇒ Lợp mái ⇒ trang trí.
Câu 17: Thành phần của vữa xây dựng?
A. Đá, xi măng, cát, nước. B. Xi măng, đá, nước.
C. Xi măng, cát và nước. D. Đất, cát và nước.
Câu 18: Hệ thống hay thiết bị nào sau đây giúp ngôi nhà thông minh trở nên tiện ích cho người sử dụng?
A. Các thiết bị, đồ dùng sử dụng chất đốt.
B. Thiết bị điều khiển bằng công tắc thông thường.
C. Hệ thống camera ghi hình trong và ngoài ngôi nhà.
D. Hệ thống thoát nước.
Câu 19: Các loại thực phẩm như: Trứng, cà rốt, dầu gấc cung cấp chủ yếu vitamin gì?
A. Vitamin A. B. Vitamin B. C. Vitamin C. D. Vitamin E.
Câu 20: Nhà ở được xây dựng với mục đích để:
A. Để ở.
B. Giúp bảo vệ con người trước tác động xấu của thiên nhiên.
C. Phục vụ sinh hoạt cá nhân hoặc hộ gia đình.
D. Cả 3 đáp án trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 19 Đề thi Công nghệ Lớp 6 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 19 Đề thi Công nghệ Lớp 6 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) DeThiCongNghe.com Bộ 19 Đề thi Công nghệ Lớp 6 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ I MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 6 Các mức độ đánh giá Tổng số Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Khái quát về Số câu 2 2 2 1 6 1 nhà ở Điểm 1 1,5 1 Tỉ lệ 10% 15% 10% 2. Xây dựng nhà ở Số câu 1 2 1 4 Điểm 1 Tỉ lệ 10% 3. Ngôi nhà thông Số câu 1 2 1 2 5 1 minh Điểm 1,25 2 Tỉ lệ 12,5% 20% 4. Thực phẩm và Số câu 2 2 0,5 1 0,5 5 1 dinh dưỡng Điểm 1,25 2 Tỉ lệ 12,5% 20% Tổng Số câu 6 8 1,5 6 0,5 1 20 3 Điểm 1,5 2,0 3,0 1,5 1 1 5 5 Tỉ lệ 15% 20% 30% 15% 10 10% 50% 50% Tổng Tỉ lệ 15% 50% 25% 10% 100% DeThiCongNghe.com Bộ 19 Đề thi Công nghệ Lớp 6 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: CÔNG NGHỆ 6 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nội dung TT Đơn vị kiến thức Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Nhận Thông Vận Vận kiến thức biết hiểu dụng dụng cao (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) 1 I. Nhà ở 1.1. Khái quát về nhà ở Nhận biết: 2TN 2TN 2TN 1TL - Nêu được vai trò của nhà ở. - Nêu được đặc điểm chung của nhà ở Việt Nam. - Kể được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng ở Việt Nam. Thông hiểu: - Phân biệt được một số kiểu kiến trúc nhà ở đặc trưng ở Việt Nam. Vận dụng: - Xác định được kiểu kiến trúc ngôi nhà em đang ở. 1.2. Xây dựng nhà ở Nhận biết: 1TN 2TN 2TL - Kể tên được một số vật liệu xây dựng nhà ở. Thông hiểu: Nêu được ứng dụng của các loại vật liệu xây dựng nhà ở Vận dụng: - Xác định được các loại vật liệu, sự thay đổi qua các năm. 1.3. Ngôi nhà thông Nhận biết: 1TN 2TN 2TN minh - Nêu được đặc điểm của ngôi nhà thông minh. 1TL - Trình bày được một số biện pháp sử dụng năng lượng DeThiCongNghe.com Bộ 19 Đề thi Công nghệ Lớp 6 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) trong gia đình tiết kiệm, hiệu quả. Thông hiểu: - Mô tả được những đặc điểm của ngôi nhà thông minh. - Nhận diện được những đặc điểm của ngôi nhà thông minh. - Giải thích được vì sao cần sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm, hiệu quả. II. Bảo vệ 2.1 Thực phẩm và dinh Nhận biết: 2TN 2TN 1TN và chế dưỡng - Kể tên được các nhóm thực phẩm chính (nhóm chất bột 0,5TL 0,5TL biến thực đường, nhóm chất đạm, nhóm chất béo, nhóm vitamin và phẩm khoáng chất, nhóm nước). - Nhận biết được ví dụ cụ thể của từng nhóm thực phẩm trong đời sống hàng ngày. Thông hiểu: - Giải thích được vai trò, chức năng dinh dưỡng của từng nhóm thực phẩm đối với cơ thể. Vận dụng: - Đề xuất được giải pháp lựa chọn thực phẩm thay thế khi thiếu một nhóm thực phẩm nào đó trong bữa ăn. DeThiCongNghe.com Bộ 19 Đề thi Công nghệ Lớp 6 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: CÔNG NGHỆ LỚP 6 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Chọn chữ cái đứng trước đáp án đúng cho các câu hỏi: Câu 1: Loại nhà nào là kiến trúc đặc trưng của vùng nông thôn Đồng bằng Bắc bộ: A. Nhà ngói ba gian, 5 gian. B. Nhà tầng. C. Nhà nổi. D. Nhà sàn. Câu 2: Nhà bao gồm các phần chính là: A. Móng nhà, sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ. B. Sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ. C. Móng nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ. D. Móng nhà, sàn nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ. Câu 3: Vì sao nhà nổi có thể nổi trên mặt nước? A. Do có tường nhẹ. B. Do có hệ thống phao dưới sàn. C. Mái nhà rất nhẹ. D. Có sàn nhẹ. Câu 4: Nhà ở được phân chia thành mấy khu vực chức năng sinh hoạt chính: A. 5. B. 6. C. 7. D. 8. Câu 5: Những đồ dùng phù hợp với ngôi nhà thông minh: A. Ổ khóa mở bằng chìa khóa, chuông báo cháy B. Tivi kết nối điện thoại di động, đèn tự động tắt mở C. Rèm cửa tự mở, quạt tắt mở bằng công tắc D. Máy điều hòa không khí tự thay đổi nhiệt độ, đèn mở bằng công tắc Câu 6: Các công việc chính của bước hoàn thiện gồm. A. Trát và sơn tường, lát nền, lắp đặt các thiết bị điện, nước và nội thất. B. Làm móng nhà, làm khung tường, xây tường, nước và nội thất. C. Làm móng nhà, làm khung tường, xây tường, cán nền, làm mái, lắp khung cửa, làm hệ thống đường ống nước, đường điện. D. Làm hệ thống đường ống nước, đường điện, trát và sơn tường, lát nền, lắp đặt các thiết bị điện, nước và nội thất. Câu 7: Máy thu hình tự động mở kênh truyền hình yêu thích, là hệ thống điều khiển nào trong ngôi nhà thông minh? A. Nhóm hệ thống camera giám sát an ninh. B. Nhóm hệ thống chiếu sáng thông minh. C. Nhóm hệ thống giải trí thông minh. D. Nhóm hệ thống an ninh, an toàn. Câu 8: Các loại thực phẩm như: Trứng, thịt, cá cung cấp chủ yếu loại chất gì? A. Chất đạm. B. Chất béo. C. Chất đường bột. D. Chất khoáng và vitamin. Câu 9: Nhà nổi thường có ở khu vực nào? DeThiCongNghe.com Bộ 19 Đề thi Công nghệ Lớp 6 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) A. Tây Bắc. B. Tây Nguyên. C. Đồng bằng Song Cửu Long. D. Trung du Bắc Bộ. Câu 10: Biểu hiện nào là đặc điểm an ninh, an toàn của ngôi nhà thông minh? A. Có màn hình hiển thị khách ở cửa ra vào. B. Tivi tự mở chương trình yêu thích. C. Rèm cửa tự mở vào buổi sáng. D. Đèn tự động mở khi có người. Câu 11: Các loại thực phẩm như: Hải sản, rau xanh cung cấp chủ yếu loại khoáng chất gì? A. Sắt. B. Calcium (canxi). C. Iodine (Iốt). D. Nhôm. Câu 12: Người dùng có thể điều khiển các thiết bị trong ngôi nhà thông minh bằng cách nào? A. Bằng tay trực tiếp tại thiết bị. B. Bằng giọng nói, điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng. C. Chỉ có thể điều khiển bằng điều khiển từ xa. D. Phải có kỹ sư lập trình điều khiển. Câu 13: Thức ăn được phân làm bao nhiêu nhóm: A. 2. B. 3. C. 4 D. 5. Câu 14: Chất khoáng nào tham gia vào quá trình cấu tạo và là thành phần của hồng cầu trong máu. A. Sắt. B. Calcium (canxi). C. Iodine (I ốt). D. Nhôm. Câu 15: Vai trò của kiến trúc sư trong quá trình xây nhà? A. Phụ vữa xây. B. Vận chuyển nguyên vật liệu. C. Thiết kế bản vẽ nhà ở. D. Trát tường, sơn nhà. Câu 16: Sơ đồ thứ tự các bước chính xây nhà. A. Thiết kế ⇒ Thi công thô ⇒ Hoàn thiện. B. Thi công thô ⇒ Hoàn thiện ⇒Thiết kế. C. Làm móng ⇒ Xây tường ⇒ Lợp mái ⇒ Làm cửa. D. Thiết kế ⇒ Làm móng ⇒ Xây tường ⇒ Lợp mái ⇒ trang trí. Câu 17: Thành phần của vữa xây dựng? A. Đá, xi măng, cát, nước. B. Xi măng, đá, nước. C. Xi măng, cát và nước. D. Đất, cát và nước. Câu 18: Hệ thống hay thiết bị nào sau đây giúp ngôi nhà thông minh trở nên tiện ích cho người sử dụng? A. Các thiết bị, đồ dùng sử dụng chất đốt. B. Thiết bị điều khiển bằng công tắc thông thường. C. Hệ thống camera ghi hình trong và ngoài ngôi nhà. D. Hệ thống thoát nước. Câu 19: Các loại thực phẩm như: Trứng, cà rốt, dầu gấc cung cấp chủ yếu vitamin gì? A. Vitamin A. B. Vitamin B. C. Vitamin C. D. Vitamin E. Câu 20: Nhà ở được xây dựng với mục đích để: A. Để ở. B. Giúp bảo vệ con người trước tác động xấu của thiên nhiên. C. Phục vụ sinh hoạt cá nhân hoặc hộ gia đình. D. Cả 3 đáp án trên. II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm) DeThiCongNghe.com Bộ 19 Đề thi Công nghệ Lớp 6 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) Câu 1 (2,0 điểm) a) Nêu vai trò của nhà nhà ở? b) Cấu tạo của nhà ở? Câu 2 (2,0 điểm) a) Kể tên các nhóm thực phẩm chính. b) Nêu chức năng của nhóm thực phẩm giàu chất tinh bột, chất đường, chất xơ và nhóm thực phẩm giàu chất đạm. Câu 3 (1,0 điểm): Nêu ý tưởng thiết kế ngôi nhà có các phòng chức năng phù hợp với gia đình gồm có 4 người: bố, mẹ và hai người con (chị gái 18 tuổi và em trai 15 tuổi)? ...HẾT.. DeThiCongNghe.com Bộ 19 Đề thi Công nghệ Lớp 6 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm. 1. A 2. A 3. B 4. A 5. B 6. A 7. C 8. A 9. C 10. A 11. B 12. B 13. D 14. A 15. B 16. A 17. C 18. C 19. A 20. D II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu Hướng dẫn, tóm tắt lời giải Điểm - Nhà ở là công trình được xây dựng với mục đích để ở, giúp bảo vệ con người (1đ) trước những tác động xấu của thiên nhiên, xã hội và phục vụ các nhu cầu sinh Câu 1 hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình. - Cấu tạo của nhà ở: (1 đ) Móng nhà, sàn nhà, khung nhà, mái nhà, tường nhà, cửa sổ, cửa ra vào. a) - Nhóm thực phẩm cung cấp chất đường, chất tinh bột, chất xơ. - Nhóm thực phẩm cung cấp chất đạm - Nhóm thực phẩm cung cấp chất béo - Nhóm thực phẩm cung cấp vitamin Câu 2 - Nhóm thực phẩm cung cấp chất khoáng (2đ) b) - Nhóm thực phẩm cung cấp chất đường, chất tinh bột, chất xơ: nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ thể. Chất xơ hỗ trợ cho hệ tiêu hóa. - Nhóm thực phẩm cung cấp chất đạm: là thành phần dinh dưỡng để cấu thành cơ thể và giúp cơ thể phát triển tốt. HS tự thiết kế ngôi nhà đảm bảo có các khu vực chức năng như: khu sinh hoạt chung, khu nghỉ ngơi, khu ăn uống, khu vệ sinh. VD: Ý tưởng thiết kế ngôi nhà của em: ● 1 phòng khách: cho mọi người cùng quây quần, trò chuyện, xem phim Câu 3● 1 phòng bếp: cho các thành viên trong nhà sáng tạo ra những món ăn ngon. (1 đ) ● 2 phòng tắm: cho mọi người vệ sinh cá nhân ● 3 phòng ngủ: cho mọi người có không gian riêng, thư giãn sau một ngày làm việc ● 1 phòng đọc sách, chơi đàn: cho mọi người cùng đọc sách, thư giãn ● 1 tầng thượng để mọi người tập luyện thể dục thể thao, trồng cây, trồng rau.... DeThiCongNghe.com Bộ 19 Đề thi Công nghệ Lớp 6 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: CÔNG NGHỆ 6 - Thời điểm kiểm tra: Tuần 9 - Nội dung chương trình: Từ tuần 1 đến tuần 8. - Thời gian làm bài: 45 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận). - Cấu trúc: + Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng. + Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (12 câu, mỗi câu 0,33 điểm) + Phần tự luận: 6,0 điểm (3 câu) Mức độ đánh giá Tổng STT Nội dung/Chủ đề/Bài Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Số câu Điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 1 1/2 1 Bài 1: Khái quát về nhà ở 3 3 1,5 3 (1đ) (1đ) 1 2 Bài 2: Xây dựng nhà ở 3 1 4 1 3,33 (2đ) 1/2 3 Bài 3: Ngôi nhà thông minh 3 3 0,5 3 (2đ) Khái quát về đồ dùng điện 4 2 2 0,67 trong gia đình TS câu 9 1 3 1 1 12 3 15 Tỉ lệ % 30% 10% 10% 20% 30% 40% 60% 100% Tỉ lệ chung 40 30 30 40 60 100 DeThiCongNghe.com Bộ 19 Đề thi Công nghệ Lớp 6 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: CÔNG NGHỆ 6 Số ý TL/số Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt câu hỏi trắc nghiệm TL (số ý) TN (số câu) TL (số ý) TN (số câu) 1. Khái quát về Nhận biết - Nêu được vai trò của nhà ở. 1 C1TL nhà ở - Nêu được đặc điểm chung của nhà ở VN. 3 C1,C2,C3 - Kể được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng ở Việt Nam. Thông hiểu - Phân biệt được một kiến trúc nhà ở đặc trưng ở VN Vận dụng - Xác định được kiểu kiến trúc đặc trưng ngôi nhà ở địa 1/2 C3aTL phương em đang ở. Nhận biết - Kể tên được một số vật liệu xây dựng nhà ở. 3 C4,C5,C6 - Kể tên được các bước chính để xây dựng một ngôi nhà. Thông hiểu - Hiểu được các vật liệu nhân tạo, cách tạo ra vữa xây dựng. 1 C7 - Sắp xếp đúng trình tự các bước chính để xây dựng ngôi 2. Xây dựng nhà. nhà ở - Mô tả được các công việc trong các bước chính để xây 1 C2TL dựng một ngôi nhà. - Xác định được kiểu kiến trúc và vật liệu được dùng để Vận dụng xây ngôi nhà em đang ở. 3. Ngôi nhà Nhận biết - Nêu được đặc điểm của ngôi nhà thông minh 3 C8, C9, C10 thông minh - Biết nguyên tắc hoạt động của các hệ thống trong ngôi nhà thông minh Thông hiểu - Nhận diện được các hệ thống của ngôi nhà thông minh - Thực hiện được một số biện pháp sử dụng năng lượng 1/2 C3bTL Vận dụng trong gia đình tiết kiệm, hiệu quả. DeThiCongNghe.com
File đính kèm:
bo_19_de_thi_cong_nghe_lop_6_giua_hoc_ki_1_co_ma_tran_va_dap.docx

