Bộ 13 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Câu 1: Phích cắm và ổ cắm là thiết bị:
A. Đóng cắt, bảo vệ. B. Dẫn điện và nối thiết bị vào mạng điện.
C. Chuyển đổi điện áp. D. Đo điện năng tiêu thụ.
Câu 2: Nguyên lý phát điện chung của các nhà máy điện là dựa vào:
A. Tản nhiệt bán dẫn. B. Hiệu ứng quang điện. C. Cảm ứng điện từ. D. Điện phân.
Câu 3: Vì sao phải bố trí riêng mạch ổ cắm và mạch chiếu sáng?
A. Để không dùng được thiết bị công suất lớn. B. Để dễ bảo trì, hạn chế quá tải toàn hệ thống.
C. Cho đẹp mắt hơn. D. Để giảm số lượng dây dẫn.
Câu 4: Đâu là tải của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?
A. Động cơ điện, thiết bị điện, thiết bị chiếu sáng. B. Thiết bị chiếu sáng.
C. Thiết bị điện. D. Động cơ điện.
Câu 5: Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt có điện áp định mức thông dụng là:
A. 6 kV. B. 10 kV. C. 110 kV. D. 380 V hoặc 220 V.
Câu 6: Thành phần nào của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ chứa thiết bị đóng cắt?
A. Tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh.
B. Tủ điện phân phối tổng.
C. Tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực.
D. Tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng.
Câu 7: Tại một khu vực có địa hình đồi núi, nhiều sông suối, nguồn nước dồi dào quanh năm, loại nhà máy điện phù hợp nhất là:
A. Nhiệt điện đốt than. B. Điện gió. C. Thủy điện. D. Điện mặt trời.
Câu 8: Một địa phương có nắng mạnh, số giờ nắng cao quanh năm nhưng ít gió, nên ưu tiên phát triển loại hình điện nào để khai thác hiệu quả?
A. Thủy điện. B. Điện mặt trời. C. Điện gió. D. Điện khí.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 13 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 13 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) DeThiCongNghe.com Bộ 13 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: CÔNG NGHỆ LỚP 12 Mức độ đánh giá Tỉ lệ Chương/ Đơn vị TN nhiều lựa TT TN dạng đúng sai Tổng % Chủ đề kiến thức chọn điểm Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD 1 Chương Bài 5: Sản 2 2 2 2 4 2 2 20 II: Hệ xuất điện thống năng điện quốc Bài 6: 2 2 2 2 2 2 15 gia Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ Bài 7: 2 2 2 2 4 2 2 20 Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt 2 Chương Bài 8: Hệ 2 2 2 2 2 4 4 2 25 III: Hệ thống điện thống trong gia điện đình trong gia Bài 9: 2 2 4 2 2 4 20 đình Thiết bị điện trong hệ thống điện gia đình Tổng số câu/lệnh hỏi 10 6 8 6 6 4 16 12 12 40 Tổng số điểm 2.5 1.5 2 1.5 1.5 1 4 3 3 10 Tỉ lệ % 60 40 40 30 30 100 Ghi chú: Các con số trong bảng thể hiện số lượng lệnh hỏi. Mỗi câu hỏi tại phần I (Trắc nghiệm nhiều lựa chọn) là một lệnh hỏi; mỗi ý hỏi tại phần II (Trắc nghiệm đúng sai) là một lệnh hỏi. DeThiCongNghe.com Bộ 13 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: CÔNG NGHỆ LỚP 12 Số lượng chỉ báo Đơn vị Chương/ Yêu cầu cần đạt Trắc nghiệm TT kiến Chủ đề (Đã được tách ra các chỉ báo và mức độ) Nhiều lựa Đúng/ thức chọn Sai Chương Bài 5: Nhận biết: 2 2 II: Hệ Sản xuất - Trình bày được nội dung cơ bản về một số thống điện năng phương pháp sản xuất điện năng chủ yếu (thuỷ điện điện, nhiệt điện, điện hạt nhân, điện gió, điện mặt quốc gia trời). - Trình bày được ưu điểm và hạn chế của một số phương pháp sản xuất điện năng chủ yếu (thuỷ điện, nhiệt điện, điện hạt nhân, điện gió, điện mặt trời). Thông hiểu: 2 - Nguyên lí làm việc của một số phương pháp sản xuất điện năng. Vận dụng: 2 - Liên hệ thực tế đặc điểm khí hậu địa phương. - Kiến thức chuyển hoá năng lượng để lựa chọn xây dựng nhà máy thuỷ điện. 1 Bài 6: Nhận biết: 2 Mạng - Kể tên được các thiết bị trong mạng điện sản xuất điện sản quy mô nhỏ xuất quy Thông hiểu: 2 mô nhỏ - Mô tả được cấu trúc chung của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ. - Mô tả được các thiết bị trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ. - Mô tả được vai trò của các thiết bị trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ. Vận dụng: 2 - Liên hệ thực tế phân chia phụ tải và bảo vệ riêng trong xưởng. - Lựa chọn aptomat phù hợp. Bài 7: Nhận biết: 2 2 Mạng - Trình bày được sơ đồ của mạng điện hạ áp dùng điện hạ trong sinh hoạt. DeThiCongNghe.com Bộ 13 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) áp dùng - Trình bày được các thông số kĩ thuật của mạng trong điện hạ áp dùng trong sinh hoạt. sinh hoạt Thông hiểu: 2 - Hiểu nguyên lí làm việc của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt. Vận dụng: 2 - Vẽ được sơ đồ mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt. - Biết chọn dây dẫn có tiết diện phù hợp. - Phân tích hiện tượng thực tế. Chương Bài 8: Hệ Nhận biết: 2 2 III: Hệ thống - Biết được vai trò của từng thành phần có trong thống điện hệ thống điện gia đình điện trong gia Thông hiểu: 2 2 trong đình - Vẽ được cấu trúc chung của hệ thống điện trong gia đình gia đình. - Mô tả được cấu trúc chung của hệ thống điện trong gia đình. - Vẽ được sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện trong gia đình. - Vẽ được sơ đồ lắp đặt của hệ thống điện trong gia đình. Vận dụng: 2 - Phân tích mạch hợp lí để an toàn và dễ sửa chữa, thiết kế. 2 - Thiết kế mạng điện theo phụ tải hợp lí. Bài 9: Nhận biết: 2 Thiết bị - Trình bày được chức năng của một số thiết bị điện điện phổ biến được sử dụng trong hệ thống điện trong hệ trong gia đình. thống - Trình bày được thông số kĩ thuật của một số thiết điện gia bị điện phổ biến được sử dụng trong hệ thống điện đình trong gia đình. Thông hiểu: 2 - Ý nghĩa các giá trị thông số kĩ thuật trên thiết bị điện. Vận dụng: 4 - Xác định thông số kĩ thuật cho thiết bị đóng cắt trong hệ thống điện. - Xác định thông số kĩ thuật cho thiết bị bảo vệ DeThiCongNghe.com Bộ 13 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) trong hệ thống điện. - Xác định thông số kĩ thuật cho thiết bị truyền dẫn điện trong hệ thống điện. - Thiết kế được một mạch điều khiển điện đơn giản trong gia đình. - Lắp đặt được một mạch điều khiển điện đơn giản trong gia đình. Tổng số lệnh hỏi 24 16 Tỉ lệ (%) 60 40 Ghi chú: Mỗi câu hỏi tại phần I (Trắc nghiệm nhiều lựa chọn) là một lệnh hỏi; mỗi ý hỏi tại phần II (Trắc nghiệm đúng sai) là một lệnh hỏi. DeThiCongNghe.com Bộ 13 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: CÔNG NGHỆ LỚP 12 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: .. phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (24 câu, 6 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Phích cắm và ổ cắm là thiết bị: A. Đóng cắt, bảo vệ. B. Dẫn điện và nối thiết bị vào mạng điện. C. Chuyển đổi điện áp. D. Đo điện năng tiêu thụ. Câu 2: Nguyên lý phát điện chung của các nhà máy điện là dựa vào: A. Tản nhiệt bán dẫn. B. Hiệu ứng quang điện. C. Cảm ứng điện từ. D. Điện phân. Câu 3: Vì sao phải bố trí riêng mạch ổ cắm và mạch chiếu sáng? A. Để không dùng được thiết bị công suất lớn. B. Để dễ bảo trì, hạn chế quá tải toàn hệ thống. C. Cho đẹp mắt hơn. D. Để giảm số lượng dây dẫn. Câu 4: Đâu là tải của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ? A. Động cơ điện, thiết bị điện, thiết bị chiếu sáng. B. Thiết bị chiếu sáng. C. Thiết bị điện. D. Động cơ điện. Câu 5: Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt có điện áp định mức thông dụng là: A. 6 kV. B. 10 kV. C. 110 kV. D. 380 V hoặc 220 V. Câu 6: Thành phần nào của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ chứa thiết bị đóng cắt? A. Tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh. B. Tủ điện phân phối tổng. C. Tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực. D. Tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng. Câu 7: Tại một khu vực có địa hình đồi núi, nhiều sông suối, nguồn nước dồi dào quanh năm, loại nhà máy điện phù hợp nhất là: A. Nhiệt điện đốt than. B. Điện gió. C. Thủy điện. D. Điện mặt trời. Câu 8: Một địa phương có nắng mạnh, số giờ nắng cao quanh năm nhưng ít gió, nên ưu tiên phát triển loại hình điện nào để khai thác hiệu quả? A. Thủy điện. B. Điện mặt trời. C. Điện gió. D. Điện khí. Câu 9: Mạng điện trong gia đình thường gồm các phần tử chính: A. Dây dẫn, thiết bị bảo vệ, thiết bị tiêu thụ. B. Tua bin – máy phát – máy nén khí. C. Cần cẩu – biến áp – tủ điện. D. Pin – ắc quy – cảm biến. Câu 10: Điện năng trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường được cung cấp từ: A. Lưới điện quốc gia. B. Tua bin gió cỡ lớn. C. Trạm điện siêu cao áp. D. Nhà máy điện hạt nhân. Câu 11: Vì sao phải sử dụng aptomat chống rò (ELCB/RCD) cho bình nóng lạnh và máy giặt? A. Vì hai thiết bị này ít sử dụng điện. B. Do nguy cơ rò điện cao, dễ gây giật điện trong môi trường ẩm. DeThiCongNghe.com Bộ 13 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) C. Để làm nước nóng nhanh hơn. D. Để tiết kiệm điện năng. Câu 12: Kỹ thuật viên kiểm tra thấy nhiều ổ cắm bị nóng khi sử dụng đồng thời bếp điện và lò vi sóng. Nguyên nhân hợp lý nhất: A. Ổ cắm đẹp nên dễ nóng. B. Công suất tải vượt khả năng chịu tải của ổ cắm hoặc dây dẫn. C. Điện áp luôn ổn định 220 V. D. Sử dụng ít thiết bị. Câu 13: Một gia đình có nhu cầu sử dụng: điều hòa 2 HP, máy giặt, tủ lạnh, bình nóng lạnh 3000 W. Khi thiết kế mạng điện nên: A. Lắp cầu chì duy nhất cho toàn bộ hệ thống. B. Gộp chung tất cả vào một aptomat. C. Chia nhiều nhánh phụ tải có bảo vệ riêng cho thiết bị công suất lớn. D. Dùng ổ cắm một nhánh kéo dài cho tất cả. Câu 14: Biến đổi năng lượng trong nhà máy nhiệt điện gồm chuỗi: A. Nhiệt năng → Hóa năng → Cơ năng → Điện năng. B. Cơ năng → Điện năng → Hóa năng → Nhiệt năng. C. Hóa năng → Nhiệt năng → Cơ năng → Điện năng. D. Hóa năng → Cơ năng → Điện năng. Câu 15: Sơ đồ nguyên lí: A. Chỉ rõ vị trí lắp đặt thiết bị. B. Không chỉ rõ vị trí lắp đặt thiết bị và khoảng cách đường dây nối giữa chúng. C. Chỉ rõ vị trí lắp đặt thiết bị và khoảng cách đường dây nối giữa chúng. D. Chỉ rõ khoảng cách đường dây nối giữa chúng. Câu 16: Hệ thống điện trong gia đình gồm các phần chính: A. Nguồn điện, mạng điện, thiết bị điện. B. Dây thép, ống nước, dây hơi. C. Máy biến áp, tuabin, máy nén. D. Biến tần, cầu dao, quạt trần. Câu 17: Một căn hộ có nhiều thiết bị công suất lớn: điều hòa, tủ lạnh, máy giặt, bình nóng lạnh. Khi thiết kế mạng điện cần: A. Dùng dây dẫn nhỏ để giảm chi phí. B. Chỉ lắp 1 aptomat tổng duy nhất. C. Chia thành các nhánh phụ tải có aptomat từng nhánh. D. Dùng ổ cắm đa năng kéo dài. Câu 18: Dòng điện định mức cho aptomat là: A. Iđm = I × hat B. Iđm = I + hat C. Iđm = Ihat. D. Iđm = hatI. Câu 19: Một xưởng sử dụng nhiều động cơ công suất lớn, hệ thống chiếu sáng và máy nén khí. Khi thiết kế mạng điện cần ưu tiên: A. Chia thành nhiều nhánh phụ tải với thiết bị bảo vệ riêng. B. Dùng dây dẫn tiết diện nhỏ cho đỡ tốn kém. C. Lắp đặt duy nhất một aptomat tổng. DeThiCongNghe.com Bộ 13 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) D. Lắp đặt tạm thời bằng ổ cắm dân dụng. Câu 20: Khi kiểm tra hệ thống điện gia đình, kỹ thuật viên phát hiện cầu chì thường xuyên bị cháy khi bật đồng thời nhiều thiết bị. Nguyên nhân phù hợp nhất: A. Dây dẫn quá ngắn. B. Thiếu công tắc điều khiển. C. Dòng tải vượt quá định mức bảo vệ. D. Điện áp luôn ổn định. Câu 21: Vì sao cần lắp thiết bị bảo vệ quá tải, ngắn mạch trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ? A. Để tăng tốc độ máy móc. B. Tránh gây hư hỏng thiết bị và cháy nổ. C. Để tiết kiệm điện. D. Để điều chỉnh điện áp luôn tăng. Câu 22: Khi kiểm tra một mạng điện xưởng nhỏ, kỹ thuật viên phát hiện aptomat thường xuyên ngắt khi khởi động máy. Nguyên nhân có thể là: A. Thiếu hệ thống chiếu sáng. B. Aptomat định mức nhỏ hơn công suất phụ tải. C. Dây dẫn quá lớn so với tải. D. Điện áp luôn ổn định. Câu 23: Thiết bị dùng để đo điện năng tiêu thụ trong gia đình: A. Công tắc. B. Nhiệt kế. C. Biến dòng. D. Đồng hồ điện (công tơ điện). Câu 24: Ổ cắm điện cần ghi rõ dòng điện/ công suất định mức nhằm: A. Xác định màu sắc ổ cắm. B. Làm ổ cắm đẹp và thẩm mỹ hơn. C. Đảm bảo lựa chọn đúng tải, tránh quá nhiệt và cháy nổ. D. Chỉ dùng cho bóng đèn. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4 câu, 4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Máy bơm có công suất 880 W, hệ số cos = 0,8. a) Dòng điện chạy qua dây dẫn là 5 A. b) Máy bơm là thiết bị có động cơ nên hệ số an toàn hat = 1,2. c) Chọn dây dẫn bằng đồng với mật độ dòng điện là 6 A/mm2 thì tiết diện dây S xấp xỉ 0,83 mm2. d) Lựa chọn dòng điện định mức của aptomat cho máy bơm là 14 A. Câu 2: Sơ đồ hệ thống điện trong gia đình gồm có sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt, mỗi sơ đồ có vai trò và chức năng riêng. Trong đó: a) Sơ đồ nguyên lí dùng để xác định vị trí sửa chữa các thiết bị điện của hệ thống điện. b) Sơ đồ nguyên lí biểu diễn mối liên hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện. c) Sơ đồ lắp đặt thể hiện vị trí và cách lắp đặt cụ thể của thiết bị điện. d) Sơ đồ nguyên lí thể hiện cách lắp đặt cụ thể của thiết bị điện. Câu 3: Các thông số kĩ thuật trong mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt phải nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo cho các thiết bị điện làm việc ổn định, an toàn. Tại Việt Nam, các thông số kĩ thuật phải đảm bảo a) tần số điện áp của mạng điện hạ áp là tần số của lưới điện quốc gia, có giá trị là 50 Hz. b) mức dao động cho phép của tần số là ±5 Hz. c) mức dao động cho phép của điện áp so với giá trị định mức là ±5 %. d) điện áp định mức của mạng điện là 380/220 kV. DeThiCongNghe.com Bộ 13 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) Câu 4: Nhà máy nhiệt điện sử dụng các nguyên liệu hóa thạch như than đá, dầu, khí để làm sôi nước và biến thành hơi. Hơi nước theo đường ống dẫn hơi làm quay turbine của máy phát điện tạo ra điện. Nhà máy nhiệt điện có đặc điểm a) có thể vận hành liên tục, không phụ thuộc vào thời tiết. b) có chi phí đầu tư lớn. c) có giá thành sản xuất điện không phụ thuộc vào giá thành nhiên liệu. d) không thải khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính. ĐÁP ÁN Phần I: Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án B C B A D D C B A A B B Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Đáp án C C B A C A A C B B D C Phần II: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Đáp án Đáp án Câu Lệnh hỏi Câu Lệnh hỏi (Đ/S) (Đ/S) a Đ a Đ b S b S 1 c Đ 3 c Đ d S d S a S a Đ b Đ b Đ 2 c Đ 4 c S d S d S DeThiCongNghe.com Bộ 13 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 12 1. MA TRẬN - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì 1. - Thời gian làm bài: 45 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (70% trắc nghiệm, 30% tự luận). - Cấu trúc: + Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng. + Phần I. Trắc nghiệm 4 lựa chọn, 1 lựa chọn đúng: 12 Câu = 3,0 điểm; + Phần II. Trắc nghiệm đúng sai: 4 Câu = 16 ý = 4,0 điểm. + Phần III. Tự luận: 2 Câu = 2 điểm. Mức độ đánh giá Chương/ TN nhiều lựa TN dạng Tổng TT Đơn vị kiến thức Tự luận Chủ đề chọn Đúng/Sai Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) Chương 1 Bài 1. Khái quát chung về Kĩ thuật điện 1 1 1 Giới thiệu Bài 2. Ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật 2 1 2 1 3 2 1 1 chung về kĩ điện thuật điện Chương 2 Bài 3. Mạch điện xoay chiều ba pha 1 1 1 1 1 1 Hệ thống Bài 4. Hệ thống điện quốc gia 1 C1 1 1 2 điện quốc Bài 5. Sản xuất điện năng 2 2 gia Bài 6. Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ 1 1 DeThiCongNghe.com
File đính kèm:
bo_13_de_thi_cong_nghe_lop_12_cuoi_hoc_ki_1_co_ma_tran_va_da.docx

